Tìm hiểu quy định về phụ cấp khu vực tại Đắk Lắk qua đối chiếu 102 xã, phường
Ngày đăng: 04/10/2026 00:54
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0
Ngày đăng: 04/10/2026 00:54
Ngày 28/9/2026, Bộ Nội vụ xác thực Văn bản hợp nhất số 11/2026/VBHN-TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực. Văn bản hợp nhất nội dung Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2026/TT-BNV ngày 30/6/2026, thuận tiện cho việc tra cứu và thực hiện. Ngày xác thực văn bản hợp nhất không phải thời điểm bắt đầu hưởng một chế độ phụ cấp mới.
Theo khoản 97 Điều 1 Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, sau sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường. Mục XXIII phụ lục kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BNV liệt kê 82 tên địa bàn ở sáu mức hệ số từ 0,1 đến 0,7. Trong đó, tên “Liên Sơn Đắk” cần được làm rõ khi đối chiếu với tên “Liên Sơn Lắk” tại Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15.
|
Hệ số |
Số lượng |
Danh sách xã, phường |
|
0,7 |
11 xã |
Ea Súp, Ea Rốk, Ea Bung, Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn, Ea Hiao, Dliê Ya, Yang Mao, Cư Pui, Krông Nô. |
|
0,5 |
32 tên xã (*) |
Ea Drông, Ea Wer, Ea Kiết, Ea M’Droh, Cuôr Đăng, Cư M’gar, Ea Tul, Ea Khăl, Ea Drăng, Ea Wy, Ea H’leo, Krông Năng, Tam Giang, Phú Xuân, Tân Tiến, Ea Ô, Ea Knốp, Cư Yang, Ea Păl, M’Drắk, Ea Riêng, Cư M’ta, Krông Á, Cư Prao, Ea Trang, Hòa Sơn, Dang Kang, Krông Bông, Liên Sơn Đắk (*), Đắk Liêng, Nam Ka, Đắk Phơi. |
|
0,4 |
16 xã |
Phú Mỡ, Tây Sơn, Ea Nuôl, Quảng Phú, Krông Búk, Cư Pơng, Krông Pắc, Ea Phê, Vụ Bổn, Ea Kar, Ea Ning, Krông Ana, Dur Kmăl, Ea Na, Ea Ly, Ea Bá. |
|
0,3 |
8 xã, |
Xã: Sông Hinh, Xuân Lãnh, Suối Trai, Pơng Drang, Ea Knuếc, Ea Kly, Dray Bhăng, Ea Ktur. Phường: Buôn Hồ, Cư Bao. |
|
0,2 |
4 xã, |
Xã: Đức Bình, Xuân Phước, Sơn Hòa, Vân Hòa. Phường: Tân An, Ea Kao. |
|
0,1 |
4 xã, |
Xã: Đồng Xuân, Tuy An Nam, Tuy An Tây, Hòa Phú. Phường: Buôn Ma Thuột, Tân Lập, Thành Nhất. |
Nguồn danh sách và hệ số: Mục XXIII phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BNV, được đưa vào Văn bản hợp nhất số 11/2026/VBHN-TT-BNV. Số lượng trong bảng là kết quả đếm các tên được liệt kê.
(*) Cả phụ lục Thông tư số 15/2026/TT-BNV và Văn bản hợp nhất số 11/2026/VBHN-TT-BNV đều ghi “Liên Sơn Đắk” tại nhóm hệ số 0,5. Khoản 45 Điều 1 Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 quy định tên xã là “Liên Sơn Lắk”. Bài viết giữ tên theo phụ lục và ghi rõ khác biệt để tra cứu; khi áp dụng cho xã Liên Sơn Lắk, cần đề nghị cơ quan có thẩm quyền làm rõ, không tự coi bài viết là căn cứ sửa tên địa bàn.
Qua đối chiếu, các đơn vị còn lại gồm:
|
Loại đơn vị |
Số lượng |
Danh sách |
|
Xã |
13 |
Xuân Thọ, Xuân Cảnh, Xuân Lộc, Hòa Xuân, Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ô Loan, Phú Hòa 1, Phú Hòa 2, Tây Hòa, Hòa Thịnh, Hòa Mỹ, Sơn Thành. |
|
Phường |
7 |
Phú Yên, Tuy Hòa, Bình Kiến, Xuân Đài, Sông Cầu, Đông Hòa, Hòa Hiệp. |
Danh sách 20 đơn vị trên là kết quả đối chiếu Nghị quyết số 1660/NQ-UBTVQH15 với Mục XXIII phụ lục Thông tư số 15/2026/TT-BNV; không phải danh sách được văn bản quy định hệ số bằng 0. Riêng xã Liên Sơn Lắk là trường hợp khác biệt về tên đã chú thích, không gộp vào nhóm này. Đối với các xã, phường chưa có tên trong danh mục, việc chi trả cần được đối chiếu với căn cứ hưởng trước đây, quy định áp dụng riêng cho đơn vị và chế độ bảo lưu của từng đối tượng, nếu có. Không tự áp dụng mức của địa phương lân cận hoặc mức cao nhất của các xã cũ cho toàn bộ xã mới.
Phần hướng dẫn về phụ cấp khu vực tại Thông tư số 83/2005/TT-BNV, được dẫn tại chú thích 7 của Văn bản hợp nhất số 11/2026/VBHN-TT-BNV, quy định: khi đề nghị bổ sung địa bàn hoặc thay đổi mức phụ cấp, trong thời gian chưa có văn bản trả lời của Bộ Nội vụ thì giữ nguyên mức và địa bàn đã được hưởng. Quy định này không tạo quyền hưởng mới cho địa bàn chưa từng được hưởng; khi áp dụng phải đối chiếu với phụ lục hiện hành và văn bản đã giải quyết đối với từng địa bàn.
Đối với cá nhân thuộc diện bảo lưu hoặc tiếp tục hưởng phụ cấp khi sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy, cơ quan quản lý cần kiểm tra quy định và quyết định bố trí, điều động cụ thể. Quyền hưởng của người đủ điều kiện bảo lưu không đồng nghĩa toàn bộ xã, phường được áp dụng cùng một hệ số.
Ngoài danh sách theo xã, phường, Mục XXXII của phụ lục còn quy định riêng đối với một số đơn vị thuộc Bộ Công an tại Đắk Lắk: Trại giam Xuân Phước có hệ số 0,3; Cơ sở giáo dục bắt buộc A1 có hệ số 0,1. Đây là mức áp dụng cho đơn vị được nêu, không phải mức áp dụng chung cho toàn bộ xã nơi đơn vị đóng trụ sở.
Đối với người đang làm việc, phụ cấp khu vực được xác định theo nơi làm việc, không theo nơi thường trú. Vì vậy, việc rà soát phải gắn với địa bàn công tác thực tế của từng người, nhất là trường hợp điều động, thay đổi nơi làm việc sau sắp xếp tổ chức bộ máy.
Đối với nhóm cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng tại khoản 1 Mục I, điều kiện là đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập. Do đó, chỉ làm việc trên địa bàn có phụ cấp chưa đủ để xác định quyền hưởng; đối với lao động hợp đồng cần kiểm tra căn cứ xếp lương. Các nhóm đối tượng khác thực hiện theo phạm vi và điều kiện tương ứng của văn bản. Cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, theo khoản 3 Mục IV.
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng thuộc diện hưởng nêu trên, mức tiền phụ cấp khu vực hằng tháng bằng hệ số phụ cấp khu vực nhân với mức lương cơ sở. Phụ cấp được trả cùng kỳ lương, phụ cấp, trợ cấp hằng tháng. Hệ số này không nhân với tiền lương theo ngạch, bậc của từng người.
Theo điểm c khoản 3 Mục II, trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời hạn từ một tháng trở lên thì hưởng theo mức ở nơi đến kể từ ngày đến nơi mới; nếu nơi mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng ở nơi trước khi đi. Vì vậy, việc chi trả cần được kiểm tra theo từng thời gian công tác và trường hợp cụ thể.
Thông tư số 15/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bãi bỏ Thông tư số 23/2025/TT-BNV. Khoản 1 Điều 2 quy định: trường hợp xã, phường, đặc khu có tên trong phụ lục nhưng chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng từ ngày 01/01/2026. Quy định này không đồng nghĩa mọi người đều được truy lĩnh từ đầu năm; từng trường hợp phải được đối chiếu đối tượng, địa bàn, thời gian đủ điều kiện và khoản đã chi trả để xác định số tiền còn phải thanh toán, tránh chi trùng.
Trường hợp cần điều chỉnh hoặc bổ sung địa bàn, mức phụ cấp, thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Mục III: UBND xã, phường, đặc khu có văn bản đề nghị UBND tỉnh xem xét, cân đối, tổng hợp; Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ xem xét, quyết định. Hồ sơ phải làm rõ địa giới, điều kiện địa bàn, mức đề nghị, số đối tượng hưởng và nhu cầu kinh phí. Bộ Nội vụ xem xét, quyết định sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và Bộ Dân tộc và Tôn giáo. Các cơ quan, đơn vị không tự bổ sung địa bàn hoặc nâng hệ số.
Dương Linh